Mãn dục nam

Thành phần sản phẩm

Tin liên quan Thành phần sản phẩm


Tác dụng và cách sử dụng cây mật nhân chữa bệnh


Cây Mật nhân (Tongkat Ali) là cây thuốc quý hiếm với khả năng trị bách bệnh, đã được các nhà khoa học Trường Đại học Dược Hà Nội tìm thấy tại Việt Nam từ năm 2006.

 

cay mat nhan chua benh gi

 

Mô tả cây mật nhân

Cây mật nhân (Tongkat Ali) là loại cây có nguồn gốc từ Malaysia, Thái Lan, và Indonesia. Tại Việt Nam, cây mật nhân thường mọc hoang ở miền Trung và miền Đông Nam Bộ

 

Cây mật nhân thuộc họ thanh thất (Simaroubaceae). Loài cây này cao 2-8 mét, lá kép, không cuống, mọc đối, mặt trên xanh bóng, mặt dưới trắng mốc. Cuống lá màu nâu đỏ. Cụm hoa hình chùm tán mọc ở ngọn. Hoa và bao hoa phủ đầy lông màu đỏ nâu. Quả hình trứng hơi dẹt, có rãnh giữa, khi chín màu vàng đỏ chứa 1 hạt, trên mặt hạt có nhiều lông ngắn. Mùa hoa quả tháng 3 đến tháng 11.

 

Cây mật nhân chữa bệnh gì?

Bộ phận dùng của cây gồm, lá, vỏ thân cây, quả và rễ. Theo Đông y,  mật nhân có vị đắng, tính mát, đi vào kinh can và thận, có tác dụng bổ dưỡng cho người bị khí huyết hư, gân xương đau nhức, tê chân tay, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hay kiết lỵ đều dùng được), phòng ngừa tứ thời cảm mạo. Ngoài ra, cây mật nhân còn chữa được chứng thống kinh (phụ nữ bị đau bụng lúc hành kinh), chứng ách nghịch ở ngực (đau tức ngực do khí ứ không thông).

 

  • Người ta dùng rễ cây mật nhân băm nhỏ đem tẩm rượu, sao vàng để trị bệnh. Rễ cây mật nhân được dùng chữa nhiều thứ bệnh như: khí hư huyết kém (biểu hiện: người mỏi mệt, lười hoạt động, thiếu máu), ăn uống không tiêu, no hơi, đầy bụng, trong ngực có cục tích (tức ngực, nghẹn, khó thở), gân xương yếu mỏi, chân tay tê nhức, nôn mửa, tả lỵ, tứ thời cảm mạo (cảm ho thể phong hàn hay phong nhiệt cả 4 mùa trong năm), say rượu và tẩy giun.
  • Vỏ thân mật nhân dùng làm thuốc bổ, chữa trị ăn uống không tiêu. Vỏ thân mật nhân khi phối hợp với rễ chữa đau lưng, nhức mỏi và đau bụng kinh của phụ nữ. 
  • Quả mật nhân dùng để chữa lỵ, tiêu chảy. 
  • Lá dùng nấu nước tắm trị ghẻ và lở ngứa.

 

Cách sử dụng cây mật nhân chữa bệnh

  • Rễ hoặc vỏ thân cây mật nhân có thể phơi khô tẩm rượu sao vàng sắc uống
  • Rễ hoặc vỏ thân cây mật nhân có thể tán bột làm viên uống ngày 8-16g chia 3 lần sau khi ăn. 
  • Rễ cây mật nhân có thể ngâm rượu theo liều lượng: 20g rễ mật nhân, 10 trái chuối khô (chuối sứ) nướng vàng, ngâm với 1 lít rượu loại ngon. Rượu ngâm khoảng 7 ngày là lấy ra dùng được. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 1 ly nhỏ (độ 30 ml).

 

Những trường hợp không dùng cây mật nhân chữa bệnh

  • Những tác dụng phụ được ghi nhận gồm có chứng mất ngủ, bồn chồn không yên. 
  • Phụ nữ có thai, đang cho con bú hoặc trẻ em không được dùng cây mật nhân
  • Đàn ông với tiền sử bệnh ung thư tim hoặc tuyến tiền liệt, tiểu đường, các bệnh về tim, gan, thận, hoặc mất ngủ không nên dùng cây mật nhân do khả năng làm tăng lượng nội tiết tố sinh dục nam testosterone.
  • Theo một số nghiên cứu, cây mật nhân có thể làm suy yếu hệ chức năng miễn dịch của cơ thể. Do đó, những người có hệ miễn dịch yếu cũng không được dùng cây mật nhân để chữa bệnh.
  • Nếu bạn đang dùng thuốc insulin, hãy cho bác sĩ biết! Cây mật nhân có thể làm giảm lượng đường trong máu.

 


cây mật nhân chữa bệnh gì cây mật nhân có tác dụng gì cây mật nhân trị bệnh gì tác dụng của rễ cây mật nhân

 
Tin nổi bật